HỆ THỐNG NHÚNG & ROBOTICS

TK VI MẠCH & PHẦN CỨNG

XỬ LÝ TÍN HIỆU & ỨNG DỤNG

TƯƠNG TÁC NGƯỜI - MÁY

Chuẩn đầu ra

Sinh viên tốt nghiệp chương trình kỹ sư kỹ thuật máy tính phải đáp ứng chuẩn đầu ra cấp độ 4 (theo tiêu chuẩn CDIO)

1. Kiến thức và lập luận ngành
1.1. Kiến thức Toán học và Khoa học cơ bản
1.1.1. Kiến thức Toán
1.1.1.1 Hiểu và vận dụng các kiến thức cơ bản về giải tích và đại số tuyến tính
1.1.1.2 Có kiến thức Toán rời rạc
1.1.1.3 Có kiến thức Xác suất thống kê
1.1.2. Kiến thức Vật lý
1.1.2.1 Trình bày được các khải niệm, nguyên lý và phương pháp cơ bản về điện tử
1.1.2.2 Hiểu và phân tích được các mạch điện tử cơ bản
1.1.3. Kiến thức Lý luận chính trị
1.1.3.1 Có kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mac-Lênin
1.1.3.2 Hiểu về đường lối cách mạng của Đảng CSVN
1.1.3.3 Hiểu và vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh
1.2. Kiến thức nền tảng (Môn học cơ sở nhóm ngành và cơ sở ngành)
1.2.1 Kiến thức Kiến trúc máy tính
1.2.1.1 Hiểu được tổng quan về một hệ thống
1.2.1.2 Biết hoạt động của bộ ghép kênh
1.2.1.3 Biết hoạt động của bộ cộng
1.2.1.4 Biết và nắm các nguyên lý hoạt động của khối phần cứng trong máy tính
1.2.2 Kiến thức Hệ điều hành
1.2.2.1 Biết và nắm các nguyên lý hoạt động của phần cứng và phần mềm trong hệ thống máy tính
1.2.2.2 Hiểu rõ và trình bày được các khái niệm cơ bản và các thành phần của hệ điều hành.
1.2.2.3 Hiểu rõ và trình bày được các giải thuật, kỹ thuật cơ bản trong hệ điều hành.
1.2.2.4 Có khả năng hiểu và áp dụng các giải thuật, kỹ thuật cơ bản để giải quyết các bài toán cụ thể.
1.2.3 Kiến thức Mạng máy tính và truyền thông
1.2.3.1 Hiểu được các loại kết nối khác nhau để liên kết các máy tính (có dây, không dây, ...)
1.2.3.2 Hiểu được các phương thức giao tiếp và ưu, nhược điểm của chúng
1.2.3.3 Có kiến thức về các mô hình mạng khác nhau
1.2.3.4 Có kiến thức cơ bản về các thiết bị phần cứng dành cho mạn
1.2.3.5 Có khả năng cấu hình và thiết lập một số mạng đơn giản
1.2.4 Kiến thức Ngôn ngữ lập trình
1.2.4.1 Biết các khái niệm cơ bản về lập trình
1.2.4.2 Biết và vận dụng các cấu trúc dữ liệu, luồng thiết kế khác nhau của ngôn ngữ
1.2.4.3 Biết qui định kiểu dữ liệu, toán tử, toán hạng, tập lệnh
1.2.4.4 Có khả năng lập trình bằng các ngôn ngữ cấp cao và cấp thấp
1.2.5 Kiến thức Giải thuật
1.2.5.1 Hiểu được các Cấu trúc dữ liệu cơ bản
1.2.5.2 Hiểu được các thuật toán cơ bản: tìm kiếm, sắp xếp, đệ qui, quy hoạch động,…
1.2.5.3 Biết được một số cấu trúc file và xử lý được trên file
1.2.5.4 Có khả năng tự định nghĩa cấu trúc dữ liệu mới để phù hợp với yêu cầu của bài toán
1.2.5.5 Có khả năng phân tích ưu điểm và hạn chế để chọn ra được giải pháp tốt nhất trong một tình huống cụ thể
1.2.6 Kiến thức Quản lý thông tin
1.2.6.1 Hiểu được các mô hình lưu trữ dữ liệu cơ bản
1.2.6.2 Có khả năng tổ chức thông tin hiệu quả, tối ưu cho việc truyền và lưu trữ
1.2.6.3 Hiểu được một số nguyên tắc đảm bảo an toàn thông tin
1.2.6.4 Có khả năng quản lý thông tin cho một bài toán thực tế đơn giản
1.2.7 Kiến thức Giải tích mạch
1.2.7.1. Nhận biết linh kiện và đặc tính kỹ thuật
1.2.7.2. Hình thành khái niệm, lập dữ liệu và phân loại mạch
1.2.7.3. Xác định các phương trình chứa thông tin và giải quyết bài toán
1.3 Kiến thức ngành
1.3.1. Khối kiến thức về Hệ thống nhúng và Lập trình trên Hệ thống nhúng
1.3.1.1 Có kiến thức về Vi xử lý - Vi điều khiển
1.3.1.2 Có kiến thức về Hệ thống nhúng
1.3.1.3 Có kiến thức về Lập trình nhúng căn bản
1.3.1.4 Có kiến thức về Hệ thống thời gian thực
1.3.1.5 Có kiến thức về Xử lý song song và hệ thống phân tán
1.3.1.6 Có kiến thức về Trình biên dịch
1.3.1.7 Có kiến thức về Lập trình hệ thống với Java
1.3.1.8 Có kiến thức về Phát triển ứng dung trên thiết bị di động
1.3.1.9 Có kiến thức về Tương tác người máy
1.3.1.10 Có khả năng thiết kế, vận hành một hệ thống nhúng trên thực tế
1.3.2. Khối kiến thức về Thiết kế vi mạch: Số và Analog
1.3.2.1 Có kiến thức về Lý thuyết mạch điện
1.3.2.2 Có kiến thức về Thiết kế luận lý số
1.3.2.3 Có kiến thức về Các thiết bị và mạch điện tử
1.3.2.4 Có kiến thức về Thiết kế vi mạch với HDL
1.3.2.5 Có kiến thức về Thiết kế vi mạch số
1.3.2.6 Có kiến thức về Kỹ thuật chế tạo vi mạch
1.3.2.7 Có kiến thức về Thiết kế vi mạch hỗn hợp
1.3.2.8 Có kiến thức về Kỹ thuật thiết kế mạch in
1.3.2.9 Có kiến thức về Thiết kế vi mạch tương tự
1.3.2.10 Có kiến thức về Thiết kế dựa trên vi xử lý
1.3.2.11 Có kiến thức về Tự động hóa thiết kế vi mạch
1.3.2.12 Có kiến thức về Tối ưu hóa dựa trên FPGA
1.3.2.13 Có kiến thức về  Kỹ thuật hệ thống máy tính
1.3.2.14 Có khả năng thiết kế một bộ phần phần cứng hay vi mạch trên thực tế
1.3.3. Khối kiến thức về Điều khiển tự động trong ROBOT
1.3.3.1 Điều khiển tự động
1.3.3.2 Robot công nghiệp
1.3.3.3 Điều khiển tự động nâng cao
1.3.3.4 Logic mờ và ứng dụng
2. Thái độ, kỹ năng cá nhân và sự chuyên nghiệp
2.1. Lập luận phân tích và giải quyết vấn đề
2.1.1 Xác định và phát biểu bài toán
2.1.1.1 Xác định dữ liệu đầu vào, đầu ra của bài toán
2.1.1.2 Có khả năng phân tích được các giả thiết, yêu cầu, và mục đích của bài toán
2.1.1.3 Có khả năng xác định được những trở ngại và rủi ro gặp phải khi giải quyết bài toán
2.1.1.4 Phát biểu cách giải quyết bài toán
2.1.2 Mô hình hóa
2.1.2.1 Có khả năng mô tả các hệ thống bằng ngôn ngữ
2.1.2.2 Phân tích được các mô hình định tính, định lượng và mô phỏng
2.1.2.3 Lựa chọn và áp dụng được mô hình hiện thực
2.1.3 Ước lượng và phân tích vấn đề
2.1.3.1 Đánh giá, định lượng dữ liệu, ước lượng giá trị biên độ, giá trị giới hạn
2.1.3.2 Ước lượng kết quả tại mỗi bước xử lý của vấn đề
2.1.3.3 Giải thích được về tính khái quát của các giải pháp đề xuất
2.1.4 Giải pháp và khuyến nghị (CDIO Syllabus, 2.1.5)
2.1.4.1 Gải thích được các kết quả quan trọng của giải pháp
2.1.4.2 Giải thích được sự khác biệt giữa các kết quả
2.1.4.3 Đánh giá những cải tiến có thể đạt được
2.2 Thử nghiệm, khảo sát và khám phá tri thức
2.2.1 Hình thành giả thuyết
2.2.1.1 Hoạch định được các thành phần cần thiết trong hệ thống
2.2.1.2 Đặt ra các giả thuyết để kiểm chứng
2.2.1.3 Chọn ra các tiêu chuẩn để so sánh đánh giá
2.2.2 Khảo sát tài liệu
2.2.2.1 Xác định được cụm từ khóa tìm kiếm
2.2.2.2 Biết tìm kiếm tài liệu từ các nguồn khác nhau
2.2.2.3 Xác định chất lượng và độ tin cậy của thông tin
2.2.2.4 Biết cách trích dẫn về tài liệu tham khảo
2.2.3 Thử nghiệm
2.2.3.1 Xây dựng và vận hành hệ thống kiểm tra thiết kế trên phần mềm/phần cứng
2.2.3.2 Liệt kê được các bước tiến hành thử nghiệm và kiểm tra
2.2.3.3 Thu thập và tổng hợp dữ liệu thử nghiệm
2.2.4 Kiểm chứng giả thuyết và bảo vệ luận điểm
2.2.4.1 Kiểm chứng và đánh giá thực thi của thiết kế trên phần mềm/phần cứng
2.2.4.2 Thảo luận tính hợp lý của dữ liệu và kết quả kiểm chứng giả thuyết
2.2.4.3 Giải thích các kết luận được chứng minh và các giá trị có được
2.3 Tư duy hệ thống
2.3.1 Nhìn tổng thể về hệ thống
2.3.1.1 Biết khái quát hệ thống
2.3.1.2 Phân tích được chức năng của các khối trong hệ thống máy tính
2.3.1.3 Thiết kế và phát triển hệ thống
2.3.1.4 Nhận biết phạm vi ứng dụng của hệ thống và các đáp ứng
2.3.2 Những phát sinh và tương tác trong hệ thống
2.3.2.1 Giải quyết được những lỗi phát sinh trong quá trình thiết kế hệ thống
2.3.2.2 Áp dụng các kiến thức đã học ở mức độ hệ thống
2.3.2.3 Xác định các điểm chung quan trọng giữa các thành phần
2.3.3 Sắp xếp theo độ ưu tiên và xác định trọng tâm
2.3.3.1 Xác định và phân loại được tất cả các yếu tố liên quan đến hệ thống
2.3.3.2 Xác định được nhân tố chính
2.3.4 Xem xét, đánh giá những yếu tố khác nhau trong hướng giải quyết
2.3.4.1 Có khả năng đánh giá hệ thống dựa vào kết quả định tính và định lượng
2.3.4.2 Mô tả giải pháp linh hoạt trong suốt vòng đời của hệ thống
2.4 Kỹ năng và thái độ cá nhân
2.4.1 Đi tiên phong và sẵn sàng ra quyết định trong tình huống thiếu thông tin
2.4.1.1 Sử dụng các kĩ năng phân tích, so sánh, đánh giá,…
2.4.1.2 Quyết định dựa trên các thông tin tức thời
2.4.1.3 Lợi ích và những rủi ro tiềm năng của quyết đị
2.4.2 Kiên trì và linh hoạt
2.4.2.1 Thể hiện khả năng thích nghi đối với thay đổi
2.4.2.2 Thể hiện khả năng làm việc độc lập
2.4.2.3 Kiểm tra kết quả của các trường hợp có thể có của một bài toán
2.4.3 Khả năng tư duy sáng tạo
2.4.3.1 Xác định các suy nghĩ sáng tạo
2.4.3.2 Sử dụng các công cụ để kích thích sự sáng tạo
2.4.4 Khả năng tư duy phản biện
2.4.4.1 Xác định những mâu thuẫn và giả thiết cơ bản
2.4.4.2 Sử dụng các kỹ năng của tư duy phản biện
2.4.5 Rèn luyện và học tập suốt đời (CDIO Syllabus, 2.4.6)
2.4.5.1 Thực hành viết code liên tục để không quên khả năng lập trình
2.4.5.2 Thể hiện các kỹ năng tự học hỏi
2.4.6 Quản lý thời gian và nguồn lực (CDIO Syllabus, 2.4.7)
2.4.6.1 Thảo luận sắp xếp nhiệm vụ theo thứ tự ưu tiên
2.4.6.2 Sử dụng hiệu quả nguồn lực
2.4.7 Các kỹ năng khác
2.4.7.1 Kỹ năng về thể chất
2.4.7.2 Kỹ năng vầ quốc phòng
2.5 Đạo đức, trung thực và trách nhiệm khác
2.5.1 Đạo đức, trung thực và trách nhiệm xã hội
2.5.1.1 Xác định những giá trị đạo đức cơ bản
2.5.1.2 Xác định các hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức
2.5.2 Hành xử chuyên nghiệp
2.5.2.1 Thảo luận phong cách chuyên nghiệp
2.5.2.2 Giải thích sự lịch thiệp chuyên nghiệp
2.5.2.3 Xác định các phong tục quốc tế và tập quán tiếp xúc trong giao tiếp
2.5.3 Chủ động xác định tầm nhìn và mục tiêu trong cuộc sống
2.5.3.1 Thảo luận tầm nhìn cá nhân cho tương lai của mình
2.5.3.2 Giải thích việc tạo mạng lưới quan hệ với những người chuyên nghiệp
2.5.3.3 Xác định hồ sơ thành tích của mình về các kỹ năng chuyên nghiệp
2.5.4 Luôn cập nhật thông tin mới trong lĩnh vực
2.5.4.1 Cập nhật và bổ sung những đổi mới của ngôn ngữ HDL
2.5.4.2 Cập nhật và bổ sung những kỹ thuật và công nghệ mới trong ngành kỹ thuật máy tính
2.5.5 Công bằng và tôn trọng sự khác biệt
2.5.5.1 Thể hiện cam kết công bằng với người khác
2.5.5.2  Tôn trọng sự khác biệt, đa dạng giữa các cá nhân/ nhóm làm việc
2.5.6 Tin tưởng và chân thành
2.5.6.1 Trung thành với đội ngũ của mình
2.5.6.2 Ghi nhận sự đóng góp của người khác
2.5.6.3  Phục vụ các tầng lớp khác nhau
3. Kỹ năng giao tiếp & làm việc nhóm
3.1 Làm việc nhóm
3.1.1 Hình thành nhóm
3.1.1.1. Nhận biết nhu cầu, ý nghĩa và lợi ích của việc thành lập nhóm
3.1.1.2. Xác định các giai đoạn của việc thành lập nhóm và vòng đời của nhóm
3.1.1.3. Phác thảo nhiệm vụ thành viên
3.1.1.4 Làm rõ điểm mạnh, điểm yếu của nhóm
3.1.2 Điều hành hoạt động nhóm
3.1.2.1 Khái quát các mục tiêu và công việc cần làm
3.1.2.2 Xác định nguyên tắc làm việc nhóm
3.1.2.3 Áp dụng các quy tắc của nhóm
3.1.2.4 Thực hành việc lập kế hoạch, lên chương trình và thực hiện một đề án
3.1.2.5 Hình thành các giải pháp cho các vấn đề (tính sáng tạo và đưa ra quyết định)
3.1.3 Phát triển nhóm
3.1.3.1. Đánh giá kết quả hoạt động và điều chỉnh định hướng
3.1.3.2 Xác định các kỹ năng cho sự duy trì và phát triển nhóm
3.1.3.3 Xác định các kỹ năng cho sự phát triển cá nhân trong phạm vi nhóm
3.1.3.4 Giải thích các chiến lược cho việc giao tiếp của nhóm
3.1.4 Lãnh đạo nhóm
3.1.4.1 Giải thích các mục tiêu của nhóm 
3.1.4.2 Thực hành quản lý quy trình nhóm 
3.1.4.3 Mô tả khả năng hướng dẫn và cố vấn
3.2. Kỹ năng Giao tiếp
3.2.1 Chiến lược giao tiếp
3.2.1.1 Phân tích tình huống giao tiếp 
3.2.1.2 Lựa chọn một chiến lược giao tiếp 
3.2.2 Giao tiếp bằng văn bản
3.2.2.1 Thể hiện khả năng viết rõ ràng và trôi chảy 
3.2.2.2 Thực hành viết đúng chính tả
3.2.2.3 Hiểu những kiểu viết khác nhau
3.2.3 Giao tiếp trực quan (CDIO Syllabus, 3.2.4)
3.2.3.1 Thể hiện vẽ phác thảo
3.2.3.2 Thể hiện việc tạo ra các bảng biểu, đồ thị, biểu đồ 
3.2.3.3 Phân tích các bản vẽ kỹ thuật
3.2.4 Thuyết trình (CDIO Syllabus, 3.2.5)
3.2.4.1. Sử dụng công cụ hỗ trợ thuyết trình, soạn thảo
3.2.4.2 Thực hành thuyết trình và công cụ truyền thông hỗ trợ với ngôn ngữ, phong cách, thời gian, và cấu trúc phù hợp
3.2.4.3 Thể hiện trả lời các câu hỏi một cách hiệu quả 
3.2.5 Đặt câu hỏi, lắng nghe và đối thoại (CDIO Syllabus, 3.2.6)
3.2.5.1 Biết cách lắng nghe để thấu hiểu vấn đề
3.2.5.2 Biết cách đặt câu hỏi một cách sâu sắc
3.2.5.3 Có khả năng nhìn nhận đa chiều về một vấn đề
3.2.6 Thương lượng, thỏa thuận và giải quyết xung đột (CDIO Syllabus, 3.2.7)
3.2.6.1 Có khả năng xác định nguồn gốc của xung đột
3.2.6.2 Có khả năng đàm phán để tìm giải pháp
3.2.6.3 Có khả năng đạt được thỏa thuận
3.3 Kỹ năng ngoại ngữ
3.3.1 Giao tiếp bằng Tiếng Anh
3.3.1.1 Kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh
3.3.1.2 Kỹ năng phản xạ trong từng tình huống
3.3.2 Giao tiếp bằng ngôn ngữ chuyên ngành
3.3.2.1 Hiểu và sử dụng các thuật nghữ tiếng Anh chuyên ngành của môn học
3.3.2.2 Đọc hiểu các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh
3.3.2.3 Trình bày các báo cáo chuyên môn bằng tiếng Anh
3.3.2.4 Thảo luận các vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh
4. Hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành trong bối cảnh doanh nghiệp và xã hội
4.1 Bối cảnh và bên ngoài xã hội
4.1.1 Vai trò và trách nhiệm của người cử nhân/kỹ sư
4.1.1.1 Chấp nhận các mục tiêu và vai trò của ngành nghề kỹ thuật 
4.1.1.2 Chấp nhận các trách nhiệm của kỹ sư đối với xã hội 
4.1.2 Sự tác động của ngành đối với xã hội
4.1.2.1 Giải thích tác động của kỹ thuật máy tính đối với môi trường và xã hội
4.1.3 Các quy định của nhà nước đối với ngành
4.1.3.1 Nhận thức được luật pháp, các quy định của nhà nước và ảnh hưởng của chúng với ngành
4.1.3.2 Tuân thủ luật pháp và các quy định với ngành
4.1.4 Phát triển quan điểm toàn cầu
4.1.4.1 Hiểu biết tình trạng xã hội, kinh tế và môi trường đương đại
4.1.4.2 Hiểu biết được sự ảnh hưởng của hiện trạng kinh tế, xã hội, môi trường với ngành
4.2 Bối cảnh của tổ chức/doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh
4.2.1 Hiểu biết văn hóa của tổ chức/doanh nghiệp
4.2.1.1 Khái quát được bản sắc/đặc trưng văn hóa của công ty/doanh nghiệp
4.2.1.2 Hiểu biết được các thước đo sự thành công của công ty/doanh nghiệp
4.2.2 Đối tác, mục tiêu và chiến lược của tổ chức/doanh nghiệp
4.2.2.1 Khái quát được sứ mạng, mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp
4.2.2.2 Hiểu biết các quan hệ với các bên liên quan
4.2.2.3 Hiểu biết về quy trình triển khai và quản trị chiến lược trong tổ chức/doanh nghiệp
4.2.3 Có tư duy khởi nghiệp
4.2.3.1 Nhận thức các cơ hội khởi nghiệp 
4.2.3.2 Nhận biết các công nghệ có thể tạo ra các sản phẩm, và hệ thống mới 
4.2.3.3 Mô tả cách tổ chức và tài chính trong kinh doanh
4.2.4 Hiểu biết về cơ cấu tổ chức/doanh nghiệp
4.2.4.1 Xác định chức năng của một doanh nghiệp
4.2.4.2 Mô tả các vai trò và trách nhiệm khác nhau trong một tổ chức 
4.3 Hình thành ý tường, xây dựng và quản lý các hệ thống
4.3.1 Hiểu nhu cầu và đặt ra các mục tiêu của hệ thống
4.3.1.1 Nắm bắt các nhu cầu của hệ thống
4.3.1.2 Hiểu các mục tiêu và yêu cầu hệ thống
4.3.1.3 Nắm bắt các yếu tố quyết định mục tiêu hệ thống
4.3.2 Xác định chức năng, các thành phần và kiến trúc hệ thống
4.3.2.1 Hiểu rõ được các chức năng của hệ thống
4.3.2.2 Hiểu rõ được các thành phần cần được thiết kế của hệ thống
4.3.2.3 Biết cách kết hợp mức độ công nghệ phù hợp với hệ thống  
4.3.3 Mô hình hoá hệ thống và kết nối hệ thống
4.3.3.1 Hiểu rõ các vấn đề trong thiết kế xây dựng hệ thống
4.3.3.2 Nắm rõ và đánh giá được hiệu suất thực thi của máy tính
4.3.3.3 Thảo luận khái niệm về triển khai và vận hành hệ thống
4.3.4 Quản lý dự án
4.3.4.1 Mô tả việc kiểm soát chi phí, hiệu suất, và thời gian thực hiện
4.3.4.2 Xác định các rủi ro vá các lựa chọn thay thế
4.3.4.3 Mô tả sự phát triển các quy trình cải tiến có thể thực hiện
4.4 Thiết kế
4.4.1 Quy trình Thiết kế
4.4.1.1. Xác định những yêu cầu cho mỗi thành phần từ các mục tiêu  mức hệ thống
4.4.1.2. Phân tích các lựa chọn thay thế trong thiết kế
4.4.1.3. Thực hiện thiết kế ban đầu
4.4.1.4. So sánh các giá trị cho từng phương án lựa chọn và xác định phương án tối ưu
4.4.1.5. Dự đoán các giá trị làm thay đổi hệ thống và thực hiện thử nghiệm
4.4.1.6. Thảo luận, kết luận thiết kế cuối cùng
4.4.2 Các công đoạn trong quy trình thiết kế và các cách tiếp cận (CDIO Syllabus, 4.4.2 & 4.4.3)
4.4.2.1 Minh họa các hoạt động trong các giai đoạn của thiết kế hệ thống (ý tưởng, thiết kế sơ bộ, thiết kế chi tiết)
4.4.2.2 Áp dụng các mô hình quá trình thiết kế phù hợp cho từng bài toán cụ thể
4.4.2.3 Phác họa sơ đồ khối hệ thống và xác định chức năng từng khối
4.4.2.4 Thảo luận xác định các giá trị qua từng công đoạn; Đưa ra các giá trị tối ưu trong mỗi công đoạn phù hợp yêu cầu tổng quát
4.4.2.5 Thảo luận viết lại quy trình cụ thể cho từng công đoạn
4.4.3 Kỹ thuật thiết kế 
4.4.3.1. Vận dụng kiến thức khoa học và kỹ thuật
4.4.3.2. Thực hành tư duy sáng tạo, thảo luận, phỏng đoán và ra quyết định
4.4.3.3. Thẩm định lại với các giá trị ước lượng gây ảnh hưởng
4.4.3.4. Vận hành thiết kế, ghi lại kết quả, thảo luận cải tiến thiết kế
4.5 Triển khai
4.5.1 Thiết kế quá trình triển khai
4.5.1.1 Nêu rõ các mục tiêu và đo lường tính năng, chi phí, chất lượng của việc triển khai 
4.5.1.2 Lập kế hoạch chi tiết cho quá trình triển khai
4.5.2 Triển khai phần cứng/phần mềm và tích hợp hệ thống
4.5.2.1 Mô tả việc chế tạo/lập trình các bộ phận 
4.5.2.2 Mô tả việc lắp ráp các bộ phận thành những thành phần lớn hơn 
4.5.2.3 Tích hợp hệ thống giữa phần cứng với phần mềm 
4.5.3 Kiểm chứng
4.5.3.1 Kiểm tra kết quả hoạt động của mạch
4.5.3.2 So sánh kết quả trên lý thuyết và trên thiết bị
4.5.3.3 Thảo luận hiệu lực của tính năng so với yêu cầu khách hàng 
4.5.3.4 Giải thích  các tiêu chuẩn đạt được 
4.6 Vận hành
4.6.1 Tối ưu hóa quá trình vận hành, chi phí và hiệu quả
4.6.1.1 Diễn giải các mục tiêu và đo lường tính năng hoạt động, chi phí và giá trị của vận hành 
4.6.1.2 Giải thích cấu trúc và phát triển quy trình vận hành 
4.6.1.3 Giải thích sự phân tích và mô hình hóa vận hành
4.6.2 Huấn luyện và vận hành
4.6.2.1 Mô tả việc huấn luyện để vận hành chuyên nghiệp:
4.6.2.2 Hướng dẫn sử dung các chương trình/phần cứng 
4.6.2.3 Mô tả các quy trình vận hành
4.6.3 Hỗ trợ phát triển và bảo trì hệ thống (CDIO Syllabus, 4.6.4)
4.6.3.1 Giải thích sự bảo trì hệ thống
4.6.3.2 Xác định sự cải tiến sản phẩm được hoạch định trước 
4.6.3.3 Nhận biết các cải tiến dựa trên các nhu cầu nhận thấy được từ vận hành 

Sinh viên tốt nghiệp chương trình kỹ sư kỹ thuật máy tính phải đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn đầu ra sau:

  • Có kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng vào chuyên ngành, nắm vững kiến thức kỹ thuật máy tính và ứng dụng vào thực tiễn.
  • Có khả năng nghiên cứu và thiết kế các bộ phận chức năng của máy tính hoặc các bộ phận số trong các thiết bị điện tử.
  • Có khả năng về phân tích, thiết kế, xây dựng các phần cứng và lập trình các phần mềm chuyên dụng ; nắm vững các kiến thức lập trình bao gồm cả lập trình cấp cao và cấp thấp, có khả năng lập trình cho các thiết bị ngoại vi, cho các hệ thống nhúng, firmware, driver, thiết bị di động.
  • Có khả năng làm việc chuyên môn độc lập và phối hợp làm việc với các ngành liên quan để giải quyết các vấn đề phức tạp nảy sinh trong quá trình làm việc.
  • Khả năng thiết lập các mục tiêu khả thi, lập kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế, giải quyết các vấn đề liên quan đến kỹ thuật máy tính.
  • Khả năng giao tiếp xã hội, hợp tác và làm việc nhóm với tác phong và đạo đức nghề nghiệp tốt.
  •  Khả  năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm để giải quyết các tình huống nghề nghiệp khác nhau, trong đó coi trọng kỹ năng giao tiếp.
  • Có kiến thức rộng để từ đó hiểu được tác động của các công nghệ mới trong bối cảnh xã hội, kinh tế toàn cầu.
  • Có nhận thức về sự cần thiết và khả năng tham gia vào việc học tập suốt đời để có thể làm việc hiệu quả trong bối cảnh những công nghệ mới liên tục xuất hiện.
  • Khả năng ứng dụng các cơ sở toán học, nguyên lý giải thuật, và lý thuyết kỹ thuật máy tính trong việc mô hình và thiết kế các hệ thống sao cho chứng tỏ được sự hiểu biết về cách lựa chọn đó là phù hợp với đương thời.
  • Ý thức được vai trò, trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp trong xã hội. Có thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn và có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic và tích cực.
  • Có khả năng làm việc trực tiếp bằng tiếng Anh trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Có trình độ Anh văn đạt từ VNU-ETP 8 hoặc theo chuẩn B1 của CEFR (IELTS 4.5, TOEFL ibt 45, TOEFL ITP 430, TOEIC 450, BULATS 47) ban hành theo quyết định đính kèm.